Thứ Ba, 11 tháng 10, 2011

Hướng dẫn làm báo cáo Thuế bằng Tiếng Anh


Chào các bạn.
Xin giới thiệu với  các bạn Tài liệu hướng dẫn về thuế GTGT và hóa đơn bằng tiếng Anh: Hội tư vấn thuế Việt Nam đã phối hợp với Ban quản lý dự án (PMU) dự án PTAR 2 của JICA soạn thảo tài liệu hướng dẫn về thuế GTGT và hóa đơn nhằm hỗ trợ người nộp thuế bằng tiếng Anh.
Trung tâm Đào tạo Kế toán Kimi trân trọng cảm ơn!

Chủ Nhật, 2 tháng 10, 2011

Cẩm nang kế toán ”gối đầu giường” theo VAS và IAS


Cẩm nang kế toán ”gối đầu giường” theo VAS và IAS
Cuốn sách được viết một cách súc tích, dễ hiểu thông qua các ví dụ thực tế sinh động cho tất cả bạn đọc muốn học kế toán tài chính từ căn bản đến cao cấp. Với bố cục hợp lý, logic, có tính hệ thống cao và theo các thông lệ quốc tế, nội dung của sách được trình bày phù hợp với tư duy của nhận thức, từ phần đơn giản đến phức tạp, từ ngắn đến dài và luôn có phần tóm lược mỗi chương hay mỗi phần dài và phức tạp. Với cách viết có sự dẫn dắt, bằng các ví dụ tình huống thực tế, bằng con số từ đơn giản đến phức tạp thông qua các hình minh họa, mỗi chương đều có các định nghĩa chuẩn theo thông lệ quốc tế và Việt Nam, có phần câu hỏi, bài tập, giải bài tập nên cuốn sách rất dễ hiểu, ngay cả đối với những người mới lần đầu tự học kế toán bằng cuốn sách này. Phần đầu của cuốn sách trình bày các vấn đề cơ bản của kế toán cho những người mới lần đầu tiếp cận kế toán, các nhà quản trị doanh nghiệp và các kế toán viên. Các phần tiếp theo thảo luận các vấn đề chuyên sâu và chi tiết của kế toán. Nội dung chính xuyên suốt toàn bộ cuốn sách tập trung vào phần hệ thống hóa và hướng dẫn các chế độ kế toán, VAS, các thực tế kế toán tốt nhất, đồng thời nêu bật những điểm khác biệt giữa VAS và IAS/ IFRS cả về lý thuyết và thực tiễn cũng như phân tích các tồn tại của Kế toán việt Nam và xu hướng của VAS cũng như thực tế kế toán tại phần lớn các doanh nghiệp. Đây là cuốn sách có những khác biệt và thành công nổi bật như sau:

1. Cập nhật đầy đủ tất cả các VAS một cách chính xác, rõ ràng và dễ hiểu thông qua các ví dụ thực tế súc tích
Bên cạnh các nội dung mang tính nguyên tắc và chế độ, cuốn sách đã dùng các ví dụ thực tế sinh động và súc tích để giải thích bản chất và đạo lý của những quy định về cách ghi nhận, báo cáo trong VAS và IAS, đồng thời làm rõ ý nghĩa của các quy định đối với các nhà đầu tư và các nhà quản trị doanh nghiệp.
2. So sánh giữa VAS với IAS (và US GAAP) cho từng khoản mục kế toán 
Việc học và sử dụng VAS trong sự so sánh với IAS chắc chắn sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về bản chất kế toán, thấy được những điểm còn hạn chế của VAS cũng như xu hướng của VAS và IAS. Việc so sánh được thực hiện trong từng mục của từng chương và có một chương riêng biệt hệ thống hóa các sự khác biệt giữa VAS và IAS. Sách còn hướng dẫn và thực hiện việc chuyển đổi bộ các báo cáo tài chính theo VAS sang IAS/ IFRS.
3. Tính thực hành cao 
Để kế toán thực sự trở thành một công cụ quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán yêu cầu nhiều hơn so với những gì mà VAS và chế độ kế toán yêu cầu. Cuốn sách này trình bày các hệ thống kế toán đang được áp dụng rộng rãi và hiệu quả, các thực tế kế toán tốt nhất tại các công ty đa quốc gia và công ty thành công tại Việt Nam kể cả những phần mà chế độ kế toán chưa thảo luận.
- Sách hướng dẫn việc thiết kế và vận hành các hệ thống kế toán hiệu quả nhất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán bằng máy vi tính và bằng tay bao gồm cả các hệ thống tài khoản kế toán tài chính, kế toán quản trị và các báo cáo quản trị. Cuốn sách cũng trình bày cách thiết lập và duy trì một hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả về kế toán và hành chính của các công ty thành công trên thế giới cũng như của Việt Nam.
4. Kỹ thuật lập các báo cáo tài chính hợp nhất. 
- Duy nhất trên thị trường hiện nay, sách viết đầy đủ về lý thuyết và thực hành Kỹ thuật lập các báo cáo tài chính hợp nhất, chi tiết các tình huống hợp nhất cho kế toán tập đoàn, công ty liên doanh, liên kết theo VAS và IAS một cách dễ hiểu thông qua các ví dụ.
5. Kỹ thuật tính giá thành theo yêu cầu mới của VAS và của IAS
- Sách thảo luận chi tiết và sinh động về các phương pháp tính giá thành thông thường (Normal costing) theo VAS mới và IAS mà nó khác xa so với cách tính giá thành truyền thống của đa phần các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang sử dụng cũng như của nhiều giáo trình kế toán hiện có.
6. Sách trình bày gần như song ngữ Việt-Anh
Gần như tất cả các tiêu đề, định khoản kế toán, báo cáo tài chính, thuật ngữ giải nghĩa kế toán đều có phần tiếng Anh kèm theo để người đọc có thể đối chiếu, tham khảo và sẽ rất có lợi cho những ai đang và sẽ làm việc cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, hay công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán nước ngoài.
7. Bao trùm tất cả các ngành kinh doanh và các loại hình sở hữu
Nội dung sách bao trùm hầu hết các loại hình kinh doanh như sản xuất công nghiệp, nông, lâm ngư nghiệp, xây dựng, thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, chứng khoán, đầu tư, ngân hàng và kế toán cho các loại hình sở hữu như kế toán cho các tập đoàn, công ty liên kết, liên doanh, các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, công ty nhà nước, công ty hợp danh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
8. Nội dung của cuốn sách đã được thực tế kiểm nghiệm 
Sách này đã được dùng để đọc, tham khảo tại các khóa Kế toán tài chính ở các trường, các trung tâm đào tạo như Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA), Viện đào tạo TUV (Đức), Phòng Thương mại và Công nghiệp Luân Đôn (LCCI), Đại học North Central (Mỹ), Kent Institute (Úc), Viện FMIT, Trường doanh nhân PACE…
Sách dày 1.144 trang, khổ lớn 19x27 bìa cứng, in 4 màu sang trọng và được phát hành với giá 300.000 đ.
Các bạn có thể mua tại các hiệu sách trên toàn quốc/.
Công ty Kế toán Kimi trân trọng giới thiệu!

Webketoan Toolbar

Chào các bạn.
Nhằm tạo điều kiện cho các bạn thành viên ngày càng dễ dàng hơn trong việc truy cập vào webketoan cũng như các tiện ích của diễn đàn, diễn đàn đã tiến hành tạo thanh công cụ search trên toolbar của Internet explorer, Firefox, và các trình duyệt khác.

Các bạn có thể tải tại địa chỉ sau: http://webketoan.forumtoolbar.com

Đối với Firefox, sau khi bạn clich vào biểu tượng download thì trình duyệt này sẽ tự động download sau đó cài đặt như 1 Add-ons và các bạn có thể dễ dàng remove họăc Disable khi không muốn sử dụng.

Đối với IE thì các bạn download về và lưu vào máy sau đó install 1 cách bình thường như các phần mềm khác, các bạn có thể remove khi không còn muốn sử dụng.

Thanh công cụ này sẽ dễ dàng giúp bạn chuyển đến các nội dung tương ứng sẵn có trên nó cho dù bạn có đang ở trang webketoan hoặc các tiện ích của diễn đàn hay không vì thế bạn không cần phải gõ địa chỉ hay nhớ địa chỉ khi cần truy cập mà chỉ đơn giản với 1 cái nhấp chuột.

Nếu bạn là người thực sự gắn bó với webketoan và muốn tham khảo nhanh các nội dung có sẵn trong diễn đàn, thư viện, thủ tục hành chính, nghe nhạc, bản tin nội bộ hoặc là tìm kiếm bài viết mong muốn thì đây chính là thanh công cụ không có gì tiện lợi bằng.

Sau đây là các thành phần chính của thanh công cụ này:
       1. Các thành phần của thanh công cụ như sau:
     
Giao diện chính của thanh công cụ
-          Phần trang chủ: Là chỉ mục (index) của các mục nội dung đang có sẵn trong trang chủ, bạn chỉ cần click vào và chuyển đến nội dung cần theo dõi.
-          Phần diễn đàn: đây là link chuyển trực tiếp bạn vào diễn đàn
-          Phần thủ tục hành chính: Cung cấp cho bạn đường dẫn của các bộ thủ tục tham khảo tương ứng
-          Phần thư viện tại liệu: Giúp bạn dễ dàng truy cập vào các nội dung cần download
-          Tìm bài viết: Giúp bạn dễ dàng tìm các bài viết mới phát sinh trong diễn đàn kế từ lần cuối bạn truy cập vào diễn đàn, tìm bài viết mới phát sinh ngay trong ngày hôm đó, tìm bài viết chọn lọc từ diễn đàn và đặc biệt là tìm các bài viết do bạn gửi mà không cần truy cập vào diễn đàn. Để làm việc này thì khi truy cập vào webketoan bạn cần chọn chế độ “Ghi nhớ” cho trình duyệt của mình.
-          Phần Giải trí, nghe nhạc: Giúp bạn kết nối tới trang giải trí của webketoan
-          Phần Bản tin nội bộ: giúp bạn tìm đọc các bản tin đã được đăng tải của webketoan
-          Phần liên hệ: Cung cấp cho các bạn kênh liên hệ với chúng tôi 1 cách nhanh nhất
2. Các tính năng khác
-          Tính năng tự cập nhật thay đổi của thanh công cụ: Giúp bạn dễ dàng cập nhật các thay đổi khi chúng tôi tiến hành làm mới thanh công cụ này mà bạn không phải thông qua các bước cài đặt
-          Tính năng giới thiệu cho bạn bè: Bạn có thể dễ dàng giới thiệu với bạn bè mình về thanh công cụ này để cùng sử dụng có hiệu quả
-          Các tiện ích khác: Tùy chọn – ngoài các tiện ích có sẵn được cung cấp bạn cũng có thể lựa chọn thêm các tiện ích khác được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chẳng hạn giá vàng, giá chứng khoán, tin tức…


Hi vọng với thanh công cụ này sẽ giúp ích nhiều hơn cho các bạn thành viên.

Công ty Kế toán Kimi sưu tầm
Tham khảo thêm: HTKK 3.0.1

Cập nhật 27 văn bản năm 2010-2011 + HTKK 3.0.1

Trish Filexpress mới được cập nhật 27 văn bản mới trong gói cập nhật được phát hành 09-2011. Danh mục văn bản mới cập nhật bao gồm:
  1. 32/2010/TT-BLDTBXH - TT HD về BH thất nghiệp
  2. 106/2010/ND-CP - SDBS ND 85 quản lý thuế & ND 100 về thuế TNCN
  3. 107/2010/ND-CP - QD mức lương tối thiểu đ/v DN nước ngoài
  4. 108/2010/ND-CP - QD mức lương tối thiểu đ/v DN Việt Nam
  5. 162/2010/TT-BTC - SDBS TT 95 HD Kế toán áp dụng cho Cty CK
  6. 57/2010/QH12 - Luật thuế bảo vệ môi trường
  7. 59/2010/QH12 - Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  8. 61/2010/QH12 - Luật SDBS Luật kinh doanh bảo hiểm
  9. 62/2010/QH12 - Luật SDBS Luật chứng khoán
  10. 112/2010/NDCP - ND SDBS ND 06 về XPVPHC trong lĩnh vực thương mại
  11. 2905/QD-BTC - ĐC TT 153 về hóa đơn
  12. 36/2010/TT-BLDTBXH - HD thực hiện mức lương tối thiểu
  13. 54/2010/QH12 - Luật Trọng tài thương mại
  14. 67/2011/QH12 - Luật kiểm toán độc lập
  15. 16/2011/ND-CP - SDBS ND 105 về kiểm toán độc lập
  16. 22/2011/ND-CP - QĐ mức lương tối thiểu chung
  17. 39/2011/ND-CP - SDBS ND 185
  18. 63/2011/ND-CP - QDCT hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại
  19. 70/2011/ND-CP - QĐ mức lương tối thiểu vùng
  20. 21/2011/QD-TTg - Gia hạn nộp thuế TNDN
  21. 13/2011/TT-BTC - SDBS TT 153 về hóa đơn
  22. 18/2011/TT-BTC - SDBS TT 130 về Thuế TNDN
  23. 32/2011/TT-BTC - HD về hóa đơn điện tử
  24. 52/2011/TT-BTC - HD QD 21 về gia hạn nộp thuế TNDN
  25. 113/2011/TT-BTC - SDBS các thông tư về thuế TNCN
  26. 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA - Hóa đơn chứng từ lưu thông hàng nhập khẩu
  27. 28/2011/TT-BTC - TT 28 về Quản lý thuế
  28. 28. HTKK 3.0.1
Các bạn tải tại đây nhé
Công ty Kế toán Kimi sưu tầm
Theo Webketoan.vn

Thứ Ba, 20 tháng 9, 2011

Phần mềm hỗ trợ kê khai Thuế HTKK 3.0.1

PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI HTKK 3.0.1


Thông báo nâng cấp phần mềm HTKK v3.0.1 ngày 17.09.2011
.

Chào các bạn học viên!
- Các bt HTKK 3.0.1 ti đây hoti đây nhé!
- Các bn ti Tài liu hướng dn s dng HTKK 3.0.1 ti đây hoti đâynhé!
- Các bn ti B cài ng dng HTKK 2.5.5 – Update ti đây hoặc tại đây!
Lưu ý khi cài đặt HTKK 3.0.1: Người sử dụng cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản 3.0 đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.0.1 (không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 2.5.5 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt đồng thời 2 phiên bản 3.0 và 2.5.5)
TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc nâng cấp phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 3.0.1
Để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân kê khai thuế đúng với quy định của chính sách thuế mới ban hành, Tổng cục Thuế đã nâng cấp phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 3.0.1 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ khai thuế Thu nhập cá nhân theo Thông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 và Công văn số 10790/BTC-CST ngày 12/8/2011 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội, nội dung cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau: Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
- Từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2012: Tạm khấu trừ theo tỷ lệ 0,05% đối với các giao dịch chứng khoán trên các sàn giao dịch (thay thế cho tỷ lệ 0,1% trước đây).
- Từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2011: Tạm chưa khấu trừ thuế TNCN, tạm chưa thu thuế TNCN đối với người hưởng lương và cá nhân kinh doanh có mức thu nhập tính thuế đến bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của Luật thuế TNCN.
Ngoài ra, ứng dụng HTKK phiên bản 3.0.1 đã cập nhật một số nội dung về kỹ thuật:
- Định dạng in báo cáo sử dụng hoá đơn BC26 trên khổ giấy A4 – chỉ áp dụng cho người nộp thuế lập BC26 có mã vạch (thay cho BC26 khổ giấy A3 trong phiên bản 3.0 trước đây, do 1 số người nộp thuế phản ánh không có máy in khổ A3).
- Tờ khai 01/GTGT: Mở rộng cột ký hiệu và số hoá đơn trên phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT cho phép nhập tối đa 20 ký tự.
- Tờ khai 03/GTGT: Mở rộng các cột số liệu trên tờ khai cho phép nhập giá trị tối đa là 16 chữ số.
- Tờ khai thuế Tài nguyên 01/TAIN: Định dạng lại cột sản lượng cho phép nhập số thập phân với 3 chữ số sau dấu phẩy (trước đây là số thập phân với 2 chữ số sau dấu phẩy)
Bắt đầu từ kỳ tính thuế tháng 8/2011, khi kê khai và nộp tờ khai thuế Thu nhập cá nhân theo kỳ tính thuế tháng/quý có áp dụng công nghệ mã vạch, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu tờ khai TNCN tại phiên bản 3.0.1 thay cho phiên bản 3.0 trước đây. Đối với tổ chức, cá nhân nộp thuế không phát sinh tờ khai thu nhập cá nhân, người nộp thuế vẫn có thể sử dụng phiên bản HTKK 3.0 để kê khai và nộp các tờ khai thuế khác cho cơ quan thuế.
Lưu ý khi cài đặt HTKK 3.0.1: Người sử dụng cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản 3.0 đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.0.1 (không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 2.5.5 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt đồng thời 2 phiên bản 3.0 và 2.5.5)
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế tại địa chỉ sau:
- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 3.0.1
- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5_Update (đã thông báo cùng với phiên bản 3.0 trước đây).
- Tài liệu hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK 3.0.1
Hoặc tại website www.webketoan.vn; Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK mà Cục Thuế đã cung cấp.
Theo TCT
Trân trọng cảm ơn!

Thứ Sáu, 9 tháng 9, 2011

Làm rõ hơn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực 17

Nhằm tạo nên sự đơn giản hơn, dễ hiểu hơn cho những kế toán viên, cán bộ thuế khi giải quyết vấn đề liên quan này, trong giới hạn bài viết này Tác giả xin đi vào phân tích, hệ thống hoá những vấn đề cơ bản theo quy định của Chuẩn mực và Thông tư hiện hành trên các khía cạnh sau: Những khái niệm cơ bản về thuế TNDN; Hạch toán thuế TNDN hiện hành; Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính riêng của Doanh nghiệp; Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thứ nhất, Những khái niệm cơ bản
- Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế trong năm hiện hành x Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
  • Để phản ánh thuế TNDN hiện hành, kế toán sử dụng Tài khoản 3334 – Thuế TNDN, Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Công thức xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả:
 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm x Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
  • Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
  • Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Để phản ánh khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả này, Thông tư quy định sử dụng Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả, Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ; Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Công thức xác định thuế Tài sản thuế TNDN:
 Tài sản thuế Thu nhập hoãn lại = Tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm + Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng X Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
  • Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
  • Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế Thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này khi và chỉ khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng.
  • Để phản ánh khoản mục Tài sản thuế thu nhập hoãn lại theo quy định của Thông tư kế toán sử dụng Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại, Tài khoản 8212- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
- Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hay Nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này.
Thứ hai, Hạch toán Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1. Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: số tạm tính
              Có TK 3334- Thuế TNDN: số tạm tính
Khi thực nộp số thuế này:
          Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
                   Có TK 111, 112...
2. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khoản thuế TNDN các năm trước, Doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảm của các năm trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện sai sót:
+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi:
          Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần sai sót nộp bổ sung
                   Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này:
          Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
                   Có TK 111, 112...
+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi:
          Nợ TK 3334 – Thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm
                   Có TK 8221 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm
3. Cuối năm tài chính
- So sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải nộp trong năm, kế toán ghi:
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp
          Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần nộp bổ sung
                   Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này:
          Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
                   Có TK 111, 112...
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp
          Nợ TK 3334- Thuế TNDN: Chênh lệch giảm
                   Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chênh lệch giảm
- So sánh tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 và tổng số phát sinh bên Có TK 8211 để kết chuyển chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:
+ Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên Có
          Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh
                   Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ nhỏ hơn tổng số phát sinh bên Có
          Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
                   Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 
Thứ ba, Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính riêng của Doanh nghiệp
- Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Cuối năm tài chính, khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của Tài sản và các khoản Nợ phải trả làm căn cứ xác định khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế”. “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” dùng để phản ánh chi tiết từng khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế (từng Tài sản, từng Nợ phải trả, từng giao dịch).
+ Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Cuối năm tài chính, căn cứ vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” và các khoản do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước kế toán lập “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
- Các nghiệp vụ hạch toán cụ thể: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ vào “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại”
4. So sánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm.
+ Nếu số thuế thu nhập hoãn phải  trả  phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm, kế toán ghi:
          Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Phần chênh lệch
                   Có TK 347 – Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả : Phần chênh lệch
+ Nếu số thuế thu nhập hoãn phải  trả  phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm, kế toán ghi:
          Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Phần chênh lệch
                   Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch
5. Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước, kế toán ghi:
+ Nếu phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại
          Tăng Số dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Nợ)
          Giảm Số dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có)
                   Tăng Số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
+ Nếu phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại
          Giảm Số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
                   Tăng Số dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có)
                   Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Nợ)
- Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ trong năm: Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của Tài sản và các khoản Nợ phỉa trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ được phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ”. “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ” dùng để phản ánh chi tiết từng khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm (từng Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch)
+ Trường hợp, Doanh nghiệp không có khả năng chắc chắn sẽ có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận Tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm. Toàn bộ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này được theo dõi riêng trên “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được kháu trừ chưa sử dụng” làm căn cứ xác định Tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong các năm sau khi Doanh nghiệp có đủ lợi nhuận chịu thuế thu nhập để thu hồi Tài sản thuế thu nhập hoãn lại này.
- Các nghiệp vụ hạch toán cụ thể: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ vào “Bảng xác định Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
6. So sánh Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong năm.
+ Nếu Tài sản thuế thu nhập hoãn phát sinh trong năm lớn hơn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung phần chênh lệch nếu chắc chắn rằng trong tương lai Doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại:
          Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch tăng
                   Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch tăng
+ Nếu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn Tài sản thuế thu nhập hoàn lại trong năm, kế toán ghi:
          Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch giảm
                   Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch giảm
(7) Trường hợp Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước, kế toán ghi:
+ Nếu điều chỉnh tăng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
          Tăng số Dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
                   Tăng số Dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số Dư Có)
                   Giảm số Dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số Dư Nợ)
+ Nếu điều chỉnh giảm Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
          Tăng số Dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số Dư Nợ)
          Giảm số Dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số Dư Có)
                   Giảm số Dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Thứ tư, Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính hợp nhất
- Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính hợp nhất Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
+ Cuối năm tài chính khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ các khoản “Đầu tư vào công ty con – TK 221”; “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết – TK 223”; “Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – TK 222”. Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh do:
a) Cơ quan thuế chỉ đánh thuế đối với khoản thu nhập mà Doanh nghiệp được quyền nhận trong năm đã được ghi nhận trên Báo cáo tài chính riêng
b) Doanh nghiệp ghi nhận phần sở hữu trong lợi nhuận hoặc lỗ trong Công ty con, công ty liên kết, Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo Phương pháp Vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
8. Nghiệp vụ kinh tế kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên Báo cáo tài chính hợp nhất
+ Nếu ghi tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con. Công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:
          Tăng khoản mục “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
                   Tăng khoản mục “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
+ Nếu ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con. Công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:
          Giảm khoản mục “Thuế thu nhạp hoãn lại phải trả”
                   Giảm khoản mục “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
- Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính hợp nhất Tài sản thuế thu nhập hoãn.
+ Cuối năm tài chính khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời được kháu trừ phát sinh từ các khoản “Đầu tư vào công ty con – TK 221”; “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết – TK 223”; “Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – TK 222”. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh do:
a) Cơ quan thuế không cho phép khấu trừ khoản lỗ từ công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát vào thu nhập chịu thuế trong năm của Doanh nghiệp.
b) Doanh nhiệp được ghi nhận khoản lỗ là toàn bộ phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) trong công ty con, công ty liên kết, vốn góp lien doanh trên Báo cáo tài chính hợp nhất
9. Kế toán nghiệp vụ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên Báo cáo tài chính hợp nhất
+ Nếu ghi tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:
          Tăng khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
                   Giảm khoản mục “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
+ Nếu ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:
          Tăng khoản mục “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
                   Giảm khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
* “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế”, “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả”, “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ”, “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng”, “Bảng xác định Tài sản thuế hoãn lại” đã được quy định rất cụ thể về mẫu biểu và phương pháp lập theo quy định của thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006.

Theo webketoan.vn
Thông tin lấy trực tiếp từ Kế toán.org
Thông tin thêm về khóa học Kế toán Tổng hợp tại Kimi Training

Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo:

+ Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
+ Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - Mẫu số 02:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 10:

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02
4. Giá vốn hàng bán - Mã số 11:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 20:

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11
6. Doanh thu hoạt động tài chính - Mã số 21:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 "Doanh hoạt động tài chính" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
7. Chi phí tài chính - Mã số 22:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
Trong đó, Chi phí lãi vay - Mã số 23:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 "Chi phí tài chính".
8. Chi phí bán hàng - Mã số 24:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641 "Chi phí bán hàng", đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 25:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng với Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30:

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24 - Mã số 25
11. Thu nhập khác - Mã số 31:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
12. Chi phí khác - Mã số 32:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
13. Lợi nhuận khác - Mã số 40:

Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
14. Tổng lợi nhuận trước thuế - Mã số 50:

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60:

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
18. Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70:

Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

Nguồn: Kế toán.org
Đào tạo Kế toán Tổng hợp Kimi Sưu tầm
Tham khảo khóa học lập Báo cáo tài chính tại Kimi Training